Đề tài cấp cơ sở

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG TÌNH DỤC NAM TẠI PHÂN VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA

2 năm trước | 410

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG TÌNH DỤC NAM TẠI PHÂN VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA

Trần Anh Tuấn, Nguyễn Đức Nhự

Viện Pháp y quốc gia

 

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả giám định khả năng tình dục nam; Nhận xét những khó khăn khi tiến hành giám định về khả năng tình dục nam. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu và tiến cứu trên 32 trường hợp giám định khả năng tình dục nam tại Phân Viện Pháp y quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả và bàn luận: Cao nhất là trên 65 tuổi, chiếm 31,24%; nghề tự do 62,50%; bậc tiểu học 37,50%, khoảng thời gian từ sau 22 giờ tối hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau chiếm 43,75%, nơi xảy ra không phải nhà của nạn nhân hay nhà của đối tượng chiếm 59,37%, nạn nhân bị đối tượng cưỡng ép chiếm 31,24%; đối tượng là người quen biết với nạn nhân 87,50%; đa số các đối tượng không mắc các bệnh mãn tính chiếm 71,88%. DV cương và xuất tinh chiếm tỷ lệ cao nhất 43,75%; đa số đối tượng có KNTD nam chiếm 68,75%. Có sự phù hợp giữa lời khai với kết quả giám định về KNTD nam của đối tượng chiếm 59,38%; thời gian từ khi xảy ra vụ việc đến khi đối tượng được tiến hành giám định là từ 01 đến 06 tháng chiếm 71,88%. Xét nghiệm nồng độ Testosterrone (T) và Estrogen (E) đều có kết quả (T) và (E) trong giới hạn bình thường. Đa số các trường hợp chỉ cần khám giám định 01 lần, chiếm 59,38%. Các khó khăn khi tiến hành giám định: tình trạng cung cấp hồ sơ; dị dạng DV; sự không hợp tác của đối tượng; trang thiết bị theo TT47; thực hiện các bước theo TT47; không xét nghiệm Hormon sịnh dục. Phương pháp kích thích thông thường chiếm tỷ lệ cao 56,25%, một số phương pháp kích thích khác chiếm tỷ lệ thấp hơn 43,75%.

Từ khóa: Khả năng tình dục nam.

 


Đóng góp & Phản hồi bài viết:

Bạn vui lòng gõ tiếng Việt có dấu để được rõ nghĩa hơn.

Các bài viết khác

NGHIÊN CỨU TẦN SUẤT ĐA HÌNH ĐIỂM TRÊN VÙNG HV1 VÀ HV2 Ở NGƯỜI VIỆT NAM ỨNG DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y (16/12)

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CÁC INDELS ĐỐI VỚI MẪU BỊ PHÂN HỦY TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA (16/12)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH 3,5,6-TRICHLORO-2-PYRIDINOL TRONG NƯỚC TIỂU BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ (16/12)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH 5F-ADB TRONG NƯỚC TIỂU VÀ TANG VẬT BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ (16/12)

XÂY DỰNG BỘ ẢNH (ATLAS) CÁC HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC THƯỜNG GẶP TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI (16/12)

NGHIÊN CỨU THỜI GIAN NHUYỄN HÓA THỨC ĂN TRONG DẠ DÀY QUA GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI (16/12)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG QUA GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA (16/12)

NGHIÊN CỨU CÁC TRƯỜNG HỢP TỔN THƯƠNG THẦN KINH NGOẠI BIÊN QUA GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA TỪ NĂM 2015-2020 (13/1)

XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO DỰA TRÊN CHỈ THỊ SNPs TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y (13/1)