Đề tài cấp cơ sở

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM MÔ BỆNH HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM PHÁP Y CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM

2 năm trước | 878

Khảo sát, đánh giá thực trạng về nhân lực, trang thiết bị xét nghiệm mô bệnh học tại các Trung tâm pháp y cáp tỉnh

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM MÔ BỆNH HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM PHÁP Y CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM

 

Nguyễn Đức Nhự1, Lưu Sỹ Hùng2

1Viện Pháp y quốc gia, 2Đại học Y Hà Nội

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát, đánh giá thực trạng về nhân lực, trang thiết bị xét nghiệm mô bệnh học tại các Trung tâm pháp y cáp tỉnh ở Việt Nam. Đối tượng và phương pháp: Khảo sát các cán bộ làm chuyên môn và các trang thiết bị thiết yếu hiện có để phục vụ xét nghiệm mô bệnh học tại 63 Trung tâm Pháp y cấp tỉnh. Kết quả và bàn luận: Số lượng cán bộ chuyên môn nói chung và số lượng bác sĩ làm xét nghiệm mô bệnh học nói riêng còn thiếu nhiều so với nhu cầu thực tế. Trong số 773 cán bộ của 63 Trung tâm chỉ có 175 giám định viên, chiếm 22,64%, bác sĩ chiếm 27,03%, bác sĩ chuyên khoa giải phẫu bệnh chiếm 4,65%, kỹ thuật viên 20,31%, nhân viên hỗ trợ 47,99%. Trong số 36 bác sĩ chuyên khoa giải phẫu bệnh, trình độ chuyên khoa I, thạc sĩ chiếm tỷ lệ cao nhất 36,21%, tiếp theo là bác sĩ định hướng chuyên khoa 22,41%, bác sĩ chuyên khoa II 3,45%. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ở cho công tác xét nghiệm mô bệnh học còn hạn chế. Trong số 23 đơn vị pháp y triển khai xét nghiệm mô bệnh học thì số thiết bị thiết yếu đã tương đối cũ và hư hỏng cần được bổ sung thay thế. Có 50 đơn vị có máy vi tính dùng để soạn kết quả mô bệnh học, còn lại 13 đơn vị không có máy vi tính cho công tác này, chiếm 20,63%. Trong số 50 đơn vị có máy vi tính thì 22 đơn vị có kết nối kính hiển vi, chiếm 34,92%, còn 28 đơn vị không có kết nối kính hiển vi, chiếm 44,45%.

Từ khóa: Xét nghiệm mô bệnh học, giám định pháp y, Trung tâm pháp y


Đóng góp & Phản hồi bài viết:

Bạn vui lòng gõ tiếng Việt có dấu để được rõ nghĩa hơn.

Các bài viết khác

NGHIÊN CỨU TẦN SUẤT ĐA HÌNH ĐIỂM TRÊN VÙNG HV1 VÀ HV2 Ở NGƯỜI VIỆT NAM ỨNG DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y (16/12)

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CÁC INDELS ĐỐI VỚI MẪU BỊ PHÂN HỦY TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA (16/12)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH 3,5,6-TRICHLORO-2-PYRIDINOL TRONG NƯỚC TIỂU BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ (16/12)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH 5F-ADB TRONG NƯỚC TIỂU VÀ TANG VẬT BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ (16/12)

XÂY DỰNG BỘ ẢNH (ATLAS) CÁC HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC THƯỜNG GẶP TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI (16/12)

NGHIÊN CỨU THỜI GIAN NHUYỄN HÓA THỨC ĂN TRONG DẠ DÀY QUA GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI (16/12)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG QUA GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA (16/12)

NGHIÊN CỨU CÁC TRƯỜNG HỢP TỔN THƯƠNG THẦN KINH NGOẠI BIÊN QUA GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA TỪ NĂM 2015-2020 (13/1)

XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO DỰA TRÊN CHỈ THỊ SNPs TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y (13/1)