Đề tài cấp cơ sở

ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤN THƯƠNG MŨI XOANG QUA GIÁM ĐỊNH TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ

2 năm trước | 383

ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤN THƯƠNG MŨI XOANG QUA GIÁM ĐỊNH TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ

Nguyễn Đức Nhự, Trần Anh Tuấn

Viện Pháp y quốc gia

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm tổn thương ở các trường hợp chấn thương mũi xoang qua giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu và tiến cứu trên 98 trường hợp chấn thương mũi xoang được giám định xác định tỷ lệ TTCT tại Viện Pháp y quốc gia. Kết quả và bàn luận: Gãy xương mũi chiếm tỷ lệ cao nhất 56,12%, tổn thương xoang chiếm 35,71%, sẹo phần mềm chiếm 25,51%, vẹo vách ngăn mũi chiếm 14,29%, kết hợp sẹo và tổn thương mũi xoang 4,08%, di chứng tổn thương mũi xoang với các tổn thương khác 21,43%. Có 85,71% không có di chứng liên quan đến chức năng mũi, xoang chiếm tỷ lệ cao nhất, di chứng ảnh hưởng đến hạn chế mức độ thở là 3,06% và viêm mũi xoang 6,12%, di chứng khác là 5,10%. Kết quả phát hiện tổn thương trùng hợp với chẩn đoán của bệnh viện là 84,69%, không trùng hợp là 15,31%. Trong số 63 trường hợp có giám định lại thì kết quả giữa các lần giám định giống nhau hoàn toàn là 39,68%, khác hoàn toàn là 38,10% và giống nhau một phần là 22,22%. Tỷ lệ TTCT khác nhau giữa các lần giám định: Do lần đầu không phát hiện đầy đủ tổn thương (31,58%), do tổn thương có sự thay đổi (26,36%), do đánh giá sẹo phần mềm khác nhau (15,79%), do xếp tỷ lệ tổn thương khác nhau (5,26%), do lần đầu không phát hiện được do chấn thương hay bệnh lý (5,26%), lý do khác (2,63), không đủ thông tin (13,16%). Vật gây thương tích do vật tày chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,92%, vật sắc, nhọn chiếm 13,27%, hỏa khí 1,02%, không rõ vật gây thương tích là 3,06%, 36,73% trường hợp không yêu cầu giám định vật gây thương tích.

Từ khóa: Chấn thương mũi xoang, giám định tổn thương cơ thể.


Đóng góp & Phản hồi bài viết:

Bạn vui lòng gõ tiếng Việt có dấu để được rõ nghĩa hơn.

Các bài viết khác

NGHIÊN CỨU TẦN SUẤT ĐA HÌNH ĐIỂM TRÊN VÙNG HV1 VÀ HV2 Ở NGƯỜI VIỆT NAM ỨNG DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y (16/12)

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CÁC INDELS ĐỐI VỚI MẪU BỊ PHÂN HỦY TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA (16/12)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH 3,5,6-TRICHLORO-2-PYRIDINOL TRONG NƯỚC TIỂU BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ (16/12)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH 5F-ADB TRONG NƯỚC TIỂU VÀ TANG VẬT BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ (16/12)

XÂY DỰNG BỘ ẢNH (ATLAS) CÁC HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC THƯỜNG GẶP TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI (16/12)

NGHIÊN CỨU THỜI GIAN NHUYỄN HÓA THỨC ĂN TRONG DẠ DÀY QUA GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI (16/12)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG QUA GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA (16/12)

NGHIÊN CỨU CÁC TRƯỜNG HỢP TỔN THƯƠNG THẦN KINH NGOẠI BIÊN QUA GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TẠI VIỆN PHÁP Y QUỐC GIA TỪ NĂM 2015-2020 (13/1)

XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO DỰA TRÊN CHỈ THỊ SNPs TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y (13/1)